Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "AMTRAN.MAYBODAM.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5: 0974.002.002

Trong cấu trúc dây dẫn, hiện tượng “hiệu ứng mặt ngoài” – tức là sự tương tác giữa các sợi dẫn, là một trong những nguyên nhân chính gây giảm chất lượng âm thanh của dây dẫn. Tín hiệu tần số càng cao càng chạy nhiều trên bề mặt sợi dẫn và càng ít khi đi qua trung tâm của sợi dẫn. Hiệu ứng mặt ngoài làm thay đổi tính chất của dây dẫn ở các tần số khác nhau. Hiệu ứng này có thể làm cho âm thanh mất tính chi tiết và chiều sâu.

Kỹ thuật xử lý “hiệu ứng ngoài da” là bọc chất chất cách điện giữa các sợi dẫn. Từng sợi sẽ có điện tính gần như nhau. Vì các sợi dây này quá nhỏ nên người ta phải gộp nhiều sợi vào với nhau theo một trật tự khá tự do để lõi dây đủ lớn và giữ cho điện trỡ ở mức thấp.

Một vấn đề mà các dây dẫn làm từ nhiều sợi dẫn nhỏ không được cách điện thường mắc phải là tín hiệu dễ “nhảy” từ sợi dây này sang sợi dây khác nếu các dây dẫn xoắn lại với nhau. Vì hiệu ứng mặt ngoài, tín hiệu có xu hướng chạy ở ngoài lõi dây, và di chuyển sang các sợi dây khác. Bề mặt của mỗi sợi dẫn đóng vai trò giống như một mạch điện nhỏ, có điện dung và có hiệu ứng sợi dẫn trong dây cũng có thể sinh ra từ trường và các từ trường này tương tác lẫn nhau. Khi có dòng điện chạy qua sợi dẫn, sẽ có một từ trường được sinh ra xung quanh nó.  Nó có thể tác động đến tín hiệu, và làm xấu âm thanh. một số cấu hình dây dẫn có thể làm giảm tương tác từ giữa các sợi dây dẫn bằng cách sắp xếp các sợi dẫn này dàn đều xung quanh một lõi điện môi trung tâm, và làm cho chúng được cách xa nhau ra.


CÓ THỂ LÀM LẤY DÂY DẪN ĐƯỢC KHÔNG?

Dây dẫn có cấu tạo khá đơn giản so với các thiết bị âm thanh khác trong bộ dàn. với những bạn khéo tay, để làm một bộ dây dẫn tín hiệu hoặc dây loa tốt là chuyện không khó. Khó nhất là tìm được vật liệu làm dây có chất lượng tốt.

Để tự làm lấy dây dẫn, các bạn có thể tới các của hàng bán dây dưới dạng các cuộn (ru-lô) dây mét. Mua dây do hãng sản xuất làm sẵn, về tự đấu các đầu cọc vào, bạn sẽ có một sợi dây chất lượng tương tự hoặc kém hơn không đáng kể so với dây xịn cùng loại mà nhà sản xuất làm sẵn đóng gói trong bao bì đẹp và vẫn bán trên thị trường với giá cao hơn nhiều.

Cách làm thứ hai là bạn tự kiếm các loại dây có chất lượng vật liệu tốt, tuy không phải là dây chế riêng cho audio, nhưng có thể tạo ra những sản phẩm tự chế rất hấp dẫn. nhiều bạn đã tạo ra các loại dây như mạ bạc quân sự, CAT 5 dùng cho mạng máy tính v.v… để làm dây tín hiệu và dây loa. kết quả thu được rất khả quan, so với các loại loa hiệu tầm tiền vừa phải thì âm thanh của dây tự chế không thua kém gì.

VÀI KINH NGHIỆM MUA DÂY DẪN

Dây dẫn có rất nhiều loại, do nhiều hãng chế tạo ra. Tìm được những cặp dây có chất lượng cao mà lại hợp túi tiền thật không dễ dàng gì với dân chơi âm thanh Việt Nam hiện nay.



Khi mua dây dẫn, bạn cần xác định dây dẫn sẽ dùng làm gì, từ đó chọn cho đúng loại và yêu cầu kỹ thuật cho đúng từng loại dây. Nếu bạn tìm dây tín hiệu (interconnect) cần xác định khoảng cách cần thiết khi sắp xếp bộ dàn giữa đầu CD, và power trước, rồi mới chọn mua dây để tránh mua dây quá dài (tốn tiền), hoặc quá ngắn (khó dùng) khi phối hợp với bộ dàn. Dây tín hiệu cho đường digital (từ CD transport xuống DAC) là một loại dây đặc biệt được chế tạo riêng, nên chọn mua đúng loại đó thì hiệu quả sẽ tốt hơn. Nếu hệ thống của bạn có đầu ra/ đầu vào balance, nhưng bạn sắp xếp thiết bị gần nhau, thì vẫn có thể dùng dây thường (đầu RCA) mà không cần dùng dây balance (vì dây balance cùng đẳng cấp đắt hơn dây thường). Theo kinh nghiệm của một số người, với hệ thống ampli bán dẫn, nên dùng dây đồng, còn ampli đèn thì có thể dùng dây dẫn đồng hoặc bạc. Đây là một nhận xét cơ bản là đúng, tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng phù hợp, bạn cần thử nghiệm trước khi quyết định mua.

Vì mỗi loại dây tín hiệu, dây loa lại có một “chất âm” riêng, nên trong điều kiện có thể, hãy thử phối hợp nhiều loại dây khác nhau cho một bộ dàn nhằm thu được kết quả tốt nhất. Nhiều người chơi âm thanh có kinh nghiệm sử dụng đặc tính âm thanh của dây dẫn để bù trừ, cân bằng lại âm sắc cho bộ dàn, ví dụ dùng dây bạc cho các bộ dàn có âm thanh hơi tối và thiếu chi tiết, dùng dây đồng OFC cho các bộ dàn có âm thanh thiên sáng để cân bằng lại dải âm, từ đó thu được kết quả mỹ mãn nhất.

Để chọn một loại dây cáp tín hiệu âm thanh là không đơn giản, nó ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng âm thanh của hệ thống. Ở một số các công trình lắp đặt hệ thống âm thanh, yêu cầu cần phải kéo loa xa đến vài ngàn mét dây. Với những dây tín hiệu thường thì không thể truyền tải tín hiệu đi xa như vậy được. Vì vậy cần phải dùng dây loa chuyên dụng chống nhiễu.

Cáp tín hiệu âm thanh

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu, đáp ứng nhiều nhu cầu trong từng công trình  hệ thống âm thanh. Điển hình như dây cáp loa Cae Pháp, cáp loa alantek, cáp loa belden, cáp loa lapp kabel….

Trước tiên, chúng ta hiểu cấu tạo của dây cáp tín hiệu âm thanh



Thông thường cáp hiệu âm thanh chống nhiễu có 2 sợi đồng, trong 2 sợi đồng có nhiều sợi đồng nhỏ được se xoắn chéo lại với nhau. 2 sợi được bọc bởi lớp nhựa cách điện. Tiếp đến là được bọc thêm 1 lớp lá nhôm hoặc lưới đồng xoắn lại để chống nhiễu, một số loại có thêm một sợi dây đồng nhỏ làm dây tiếp đất để chống nhiễu. Cuối cùng, được bọc 1 lớp nhựa cháy chậm hoặc chống cháy ở ngoài.

Cấu tạo cáp tín hiệu âm thanh

Lá nhôm chống nhiễu ( Aluminium Tap) quấn quanh các lõi bên trong dây cáp, cách ly các tín hiệu nhiễu bên trong và bên ngoài dây cáp. Sau đó các tín hiệu nhiễu này sẽ được mang đi xuống đất (grounding) bởi 1 sợi dây đồng trần ( copper wire) nằm trong lớp lá nhôm này và các lõi.

Lớp lưới chống nhiễu ( Braiding) là lớp lưới bằng kim loại ( đồng hoặc mạ kim) bao phủ quanh các lõi bên trong 60%-90% tùy theo mật độ đan lưới. Với loại lưới chống nhiễu này thì thường không cần thêm 1 sợi dây đồng trần ( copper wire) bên trong đưa nhiễu xuống đất ( grounding) mà dùng chính lớp lưới này luôn.

Các yếu tố bạn cần quan tâm khi chọn tiết diện dây:

    Công suất hệ thống: Công suất của tải càng lớn thì dây tín hiệu cần phải có tiết diện lớn hơn.
    Chiều dài dây loa:Chiều dài dây loa tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn. Khi dây dẫn dài, thì công suất của amply phải đủ lớn để bù lại sự suy hao trên đường truyền.
    Tiết diện dây dẫn: Tiết diện dây tỉ lệ nghịch với điện trở, vì vậy bạn muốn có hệ thống âm thanh tốt thì cần dây có tiết diện lớn để giảm điện trở suy hao trên đường truyền.

Bảng trên là thông số tương đối mà chúng ta dựa theo để thiết kế chọn tiết diện dây cho phù hợp.

Trên là một số thông tin cơ bản về dây tín hiệu âm thanh. Hi vọng phần nào đem lại chút thông tin cho bạn khi thiết kế một hệ thống âm thanh. Trong thiết kế, gặp bất cứ rắc rối gì, bạn hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và chọn loại cáp tín hiệu âm thanh cho phù hợp nhất.

Dây loa và dây tín hiệu đều có cùng chức năng là truyền dẫn và giữ ổn định cho các tín hiệu trong một bộ dàn âm thanh. Tuy nhiên,2 loại dây này lại có sự khác biệt rất lớn về đặc tính kỹ thuật cũng như khả năng tương thích với các thiết bị. Bạn không thể sử dụng dây loa để thay thế cho dây tín hiệu, và ngược lại. Vậy làm sao để phân biệt dây loa và dây tín hiệu?

Dây loa và dây tín hiệu còn được gọi chung là dây dẫn. Trong hệ thống dàn âm thanh, chúng được phân định bằng mức độ truyền tín hiệu thấp hay cao. Đối với dây loa thì chuyển tải tín hiệu mức cao, còn dây tín hiệu thì chuyển tải tín hiệu mức thấp.
      
Dây loa và dây tín hiệu là những thiết bị không thể thiếu trong một dàn âm thanh, chúng kết nối các thiết bị lại với nhau. Chính vì thế, việc chọn lựa loại dây loa và dây tín hiệu thích hợp sẽ giúp âm thanh hay hơn và giúp bạn khai thác được hết khả năng của bộ dàn âm thanh đó.

1. Về

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

Dây Cáp Sommer SP225.2x2.5. Là dòng dây cáp âm thanh cao cấp, xuất xứ từ Đức, Dây lõi 225.2x2.5, Được thiết kế đặc biệt cho loa và đáp ứng tất cả kỹ thuật cần thiết. Cáp tín hiệu âm thanh, dây âm thanh chống nhiễu alantek mã 301-cl9201-0000, dùng kết nối âm thanh ở đường truyền xa, lõi bên trong bao gồm nhiều sợi. Bán cáp tín hiệu âm thanh Helin loại 2x0.5mm, 2x3.0, 2x1.0, 2x1.5, 2x2, 2x3 hàng chính hãng Trung Quốc, dây mềm bằng đồng bọc bạc vỏ bằng nhựa PVC.
Dây tín hiệu âm thanh Làm xấu âm thanh. một số cấu hình dây dẫn có thể làm giảm tương, Một vấn đề mà các dây dẫn làm từ nhiều sợi dẫn nhỏ không được cách điện thường mắc phải là tín hiệu dễ “nhảy” từ sợi dây này sang
SEO top Vậy cụ thế nào là làm technical SEO, hay SEO onpage/ offpage?, Một website được làm SEO tốt, cũng đồng nghĩa với việc website đó luôn xuất hiện ở thứ hạng cao khi người truy cập sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm

Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy ánh sáng (lửa): làm việc dựa vào nguyên lý làm việc của đầu báo cháy lửa. Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra nồng độ tăng cường ánh sáng của ngọn lửa trong khu vực bảo vệ.

- Hệ thống báo cháy tự động sử dụng đầu báo cháy hỗn hợp: là hệ thống làm việc dựa trên nguyên lý làm việc của đầu báo cháy hỗn hợp như: đầu báo cháy nhiệt và khói; đầu báo cháy nhiệt và lửa. Hệ thống này chủ yếu phát hiện ra sự thay đổi các yếu tố môi trường trong khu vực bảo vệ.
* Phân loại hệ thống báo cháy tự động theo đặc điểm kỹ thuật của hệ thống báo cháy.

- Hệ thống báo cháy tự động theo vùng (hệ thống báo cháy tự động thường) : (hệ thống báo cháy tự động thông thường - Couventional fire alarm system): là hệ thống báo cháy tự động có chức năng báo cháy tới một khu vực, một địa điểm (có thể có một hoặc nhiều đầu báo cháy). Diện tích bảo vệ của một khu vực có thể từ vài chục đến 2000 m2 (tuỳ thuộc đặc điểm khu vực đó).

- Hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ: (Addressable fire alarm system) : là hệ thống báo cháy tự động có khả năng báo cháy chính xác đến từng vị trí từng đầu báo riêng biệt (từng địa chỉ cụ thể). Diện tích bảo vệ của một địa chỉ báo cháy chỉ giới hạn trong khoảng vài chục mét vuông (tuỳ thuộc vào từng loại đầu báo cháy).

Hệ thống báo cháy tự động thông minh: Với sự phát triển khoa học công nghệ, hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ đã phát triển thành hệ thống báo cháy thông minh (Intelligent fire alarm system).

Đây là hệ thống báo cháy tự động ngoài chức năng báo cháy thông thường theo địa chỉ, nó còn có thể đo được một số thông số về môi trường của khu vực nơi lắp đặt đầu báo cháy như nhiệt độ, nồng độ khói,… và có thể thay đổi được ngưỡng tác động của đầu báo theo yêu cầu của nhà thiết kế và lắp đặt. Trong thực tế thường dùng cách phân loại này.

2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
2.1. Các trạng thái làm việc của hệ thống báo cháy tự động
+ Trạng thái thường trực (khi không có cháy)
+ Trạng thái báo cháy
+ Trạng thái sự cố
2.2. Nguyên lý làm việc

+ Bình thường toàn bộ hệ thống ở chế độ trực. ở chế độ này trung tâm báo cháy luôn có tín hiệu kiểm tra sự làm việc đến các thiết bị trong hệ thống đồng thời các đầu báo cháy địa chỉ, modul… cũng có tín hiệu hồi đáp về trung tâm. Định kỳ, theo thời gian (tuỳ đặt) trung tâm sẽ in tình trạng của hệ thống và thông tin về các thiết bị cần bảo dưỡng. Trong mạch luôn có dòng điện Io chạy qua.



+ Trong chế độ giám sát nếu trung tâm nhận được tín hiệu báo lỗi từ các thiết bị hoặc không nhận được tín hiệu hồi đáp từ các thiết bị thì trung tâm sẽ chuyển sang chế độ sự cố. Mọi thông tin về sự cố sẽ được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng LCD. Khi lỗi được khắc phục chế độ sự cố sẽ kết thúc và tự đưa hệ thống về chế độ giám sát bình thường.

+ Khi cháy xảy ra ở các khu vực bảo vệ, các yếu tố môi trường sự cháy (nhiệt độ, khói, ánh sáng) thay đổi sẽ tác động lên các đầu báo cháy. Khi các yếu tố này đạt tới ngưỡng làm việc thì các đầu báo cháy sẽ làm việc tạo ra tín hiệu truyền về trung tâm (gồm tín hiệu báo cháy và tín hiệu báo địa chỉ của thiết bị báo cháy).

Tại trung tâm báo cháy sẽ diễn ra các hoạt động xử lý tín hiệu truyền về theo chương trình đã cài đặt để đưa ra tín hiệu thông báo khu vực xảy ra cháy qua loa trung tâm và màn hình tinh thể lỏng LCD. Đồng thời các thiết bị ngoại vi tương ứng sẽ kích hoạt để phát tín hiệu báo động cháy và thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra.

+ Trong trường hợp trung tâm báo cháy có cài đặt thêm chức năng giám sát các thiết bị khác thì khi có sự có thay đổi về trạng thái của thiết bị (Ví dụ: bơm chữa cháy hoạt động, công tắc dòng chảy hoạt động…) thì hệ thống sẽ chuyển sang thông báo thiết bị cần giám sát thay đổi trạng thái. Thông tin về sự thay đổi này sẽ hiển thị trên màn hình tinh thể lòng của trung tâm. Chế độ này cũng sẽ tự kết thúc nếu các thiết bị cần giám sát trở về vị trí bình thường.

Yêu cầu kỹ thuật hệ thống báo cháy tự động

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738 – 2001 “Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu thiết kế” có quy định HT BCTĐ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra.
+ Chuyển tín hiệu cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay những biện pháp thích hợp.
+ Có khả năng chống nhiễu tốt (nhiễu thường xảy ra khi dây dẫn tín hiệu nằm trong vùng có điện trường mạnh hoặc khi dây dẫn đặt cạnh dây điện). Như vậy để chống nhiễu có thể sử dụng dây chống nhiễu hoặc dây tín hiệu thông thường nhưng phải được đi trong ống kim loại.

+ Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống.
+ Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy .
+ Hệ thống phải hoạt động liên tục trong mọi điều kiện (nguồn AC, DC)
+ Việc lắp đặt các đầu báo cháy với trung tâm báo cháy phải chú ý đến sự phù hợp của hệ thống (Điện áp cấp cho đầu báo cháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương pháp phát hiện ra sự cố…).
+ Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy. Hệ thống này phải thực hiện đầy đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót .
+ Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không được gây ra những sự cố tiếp trong hệ thống.




+ Hệ thống báo cháy tự động ngoài đáp ứng những yêu cầu trên thì các bộ phận của hệ thống cũng cần phải đáp ứng những yêu cầu riêng của nó theo đúng như tiêu chuẩn đã đề ra.
3. ĐẦU BÁO CHÁY

3.1. Khái niệm – nhiệm vụ của đầu báo cháy
3.2. Khái niệm

Đầu báo cháy là thiết bị cảm biến nhạy cảm với sự thay đổi của các yếu tố môi trường khi cháy như nhiệt độ, ánh sáng, nồng độ khói, để tạo ra các tín hiệu truyền về trung tâm khi giá trị của các yếu tố môi trường đạt một giá trị nhất định (ngưỡng).

3.3. Nhiệm vụ của đầu báo cháy
Đầu báo cháy có nhiệm vụ : tạo ra tín hiệu điện để truyền về trung tâm khi các yếu tố của môi trường xung quanh đầu báo đạt 1 giá trị nhất định. Có thể coi đầu báo cháy như 1 thiết bị giao tiếp giữa các yếu tố môi trường của sự cháy với hệ thống tự động báo cháy.
Đầu báo cháy chỉ thực hiện được nhiệm vụ của mình khi các yếu tố môi trường của sự cháy nằm trong diện tích bảo vệ của nó đạt đến ngưỡng làm việc.
Tín hiệu điện mà đầu báo háy tạo ra chủ yếu dưới 2 dạng chính :

- Tín hiệu đóng hoặc mở tiếp điểm .
- Tín hiệu biến thiên đột ngột về giá trị của dòng điện .
Tuỳ thuộc vào từng loại đầu báo cháy mà tín hiệu điện nó tạo ra là khác nhau.

4. PHÂN LOẠI ĐẦU BÁO CHÁY
4.1. Theo nguyên lý làm việc của đầu báo cháy : chia thành 4 loại:
- Đầu báo cháy nhiệt: Hoạt động dựa trên sự biến đổi của yếu tố nhiệt độ.
- Đầu báo cháy khói: Hoạt động dựa trên sự biến đổi nồng độ khói.
- Đầu báo cháy lửa: Nhạy cảm với ánh sáng (ánh lửa).
- Đầu báo cháy hỗn hợp: Hoạt động dựa trên sự biến đổi của 2 trong 3 yếu tố trên.
4.2. Phân loại theo điều kiện cung cấp năng lượng: chia thành 2 loại:
- Đầu báo cháy chủ động: Không cần cung cấp năng lượng cho đầu báo, nó vẫn hoạt động.
- Đầu báo cháy thụ động: Thường xuyên phải cung cấp năng lượng cho đầu báo.
4.3. Phân loại theo đặc điểm kỹ thuật
- Đầu báo cháy thường: Thường dùng cho hệ thống báo cháy theo vùng.
- Đầu báo cháy địa chỉ: Thường dùng cho hệ thống báo cháy địa chỉ.
4.4. Phân loại theo chế độ hoạt động
- Đầu báo cháy cực đại.
- Đầu báo cháy vi sai.
- Đầu báo cháy cực đại – vi sai.

5. CẤU TẠO NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐẦU BÁO CHÁY
5.1. Cấu tạo:
Tuỳ thuộc vào từng loại đầu báo cháy, vào nguyên lý làm việc, mà các đầu báo cháy có cấu tạo khác nhau. Nhưng nhìn chung đầu báo cháy bao gồm các bộ phận sau đây:
+ Bộ phận cảm biến : Đây là bộ phận quan trọng nhất của đầu báo cháy. Nó cảm nhận được sự thay đổi của các yếu tố môi trường và biến đổi sự thay đổi đó thành dạng tín hiệu điện khi các yếu tố này đạt đến 1 giá trị thích hợp đã được cài đặt sẵn. Với mỗi loại đầu báo cháy khác nhau thì bộ phận cảm biến là khác nhau.
+ Bộ phận mạch tín hiệu: là một mạch điện tử có vụ truyền tín hiệu từ bộ phận cảm biến ra ngoài thiết bị truyền dẫn.

+ Vỏ - đế : là bộ phận bảo vệ và cố định đầu báo cháy ở khu vực cần bảo vệ.

5.2. Nguyên lý chung:
Khi xảy ra cháy các yếu tố môi trường sẽ bị thay đổi. Các yếu tố này sẽ tác động lên đầu báo cháy và đầu báo cháy làm việc tạo ra tín hiệu điện truyền về trung tâm.

Thực hiện chạy thử, hiệu chỉnh hệ thống báo cháy tự động

Chuẩn bị các mẫu biên bản chạy thử và hiệu chỉnh hệ thống. Trong đó thể hiện được các thông số tiêu chuẩn của thiết bị theo Catalogue, và các thông số hoạt động khi chạy thử, – So sánh các thông số này và có sự hiệu chỉnh hệ thống hoạt động đạt các tiêu chuẩn đã chọn.



Tại sao lại chọn PCCC Hà Nội làm đối tác lắp đặt, thi công báo cháy ?

- Chúng tôi là những người đi đầu trong lĩnh vực cung cấp thiết bị báo cháy này vì với chuyên môn sâu trong việc tạo ra các sản phẩm và công nghệ báo cháy và chữa cháy. Khách hàng của chúng tôi dựa vào kinh nghiệm của chúng tôi để phát triển và triển khai các giải pháp song song với nhiều đối tác. Chúng tôi sử dụng các phát triển công nghệ mới nhất để tạo ra các sản phẩm chất lượng, thi công chất lượng nhất mang tới niền tin về an toàn phòng cháy cho khách hàng

Với nhiều năm kinh nghiệm về tư vấn, thiết kế, thi công hệ thống PCCC: Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, lắp đặt hệ thống chữa cháy, cung cấp thiết bị báo cháy, thiết bị chữa cháy cho các nhà máy, các công trình, trung tâm thương mại. quý khách hàng có thể tin tường chúng tôi khi thi công báo cháy. với đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp lành nghề và kinh nghiệm lâu năm sẽ giúp cho khách hàng có một hệ thống báo cháy tốt nhất. bạn sẽ hoàn toàn yên tâm thực hiện sản xuất kinh doanh mà không lo về cháy khi được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ về thiết bị PCCC

– Lập bảng liệt kê thiết bị cho từng khu vực (Hoặc từng tầng) – trong đó thể hiện được tất cả các thông số như chủng loại, thông số kỹ thuật, vị trí lắp đặt, số lượng và được phụ trách thi công phê duyệt
– Trước khi lắp đặt, phải làm vệ sinh toàn bộ các hộp âm tường (Bằng tay hoặc dùng máy nén khí), cắt dây và tuốt dây đúng kỹ thuật, không quá ngắn hoặc quá dài.
– Khi lắp đặt phải tuân thủ các hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất, đặc biệt lưu ý thống nhất thứ tự tuyến dây của từng Zone, dây chuông.
– Lưu ý chiều của mặt nạ nút nhấn khẩn sau khi lắp đặt, tránh trường hợp bị ngược hoặc không ngay ngắn.
– Dán nhãn bằng Plastic, thể hiện rõ số thứ tự/ mạch nguồn từng Zone theo đúng bản vẽ, cập nhật bản vẽ hoàn công mặt bằng bố trí và sơ đồ nguyên lý tủ báo cháy, lưu hồ sơ.
– Đầu báo khói được kiểm tra chất lượng (Thử bằng Thiết bị kiểm tra độ nhạy) trước khi đem ra lắp đặt
– Lập bảng thống kê “ Fire alarm Schedule” trình phụ trách thi công phê duyệt trước khi lắp đặt

– Xác định vị trí lắp đặt đầu báo khói, đầu báo nhiệt, chuông báo cháy theo bản vẽ phối hợp với các hệ thống khác như : Điều hoà không khí, thông gió, cứu hoả, điện thoại, âm thanh,..
– Dùng dụng cụ thử đầu báo nhiệt để thử tại các vị trí của từng Zone, kiểm tra chuông báo cháy để kiểm tra tính thống nhất các tuyến dây của từng Zone về tủ trung tân báo cháy.